Skip to content Skip to sidebar Skip to footer

Trong cuộc sống, bảo hiểm được xem như một “tấm lá chắn” giúp con người an tâm trước những rủi ro bất ngờ. Thế nhưng, không phải mọi hợp đồng bảo hiểm đều trôi chảy như kỳ vọng. Có những lúc, vì nhiều lý do khác nhau, một bên muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng, và chính từ đây, hàng loạt câu hỏi pháp lý bắt đầu xuất hiện: Khi nào được quyền chấm dứt? Hậu quả pháp lý ra sao? Ai chịu trách nhiệm và thiệt hại được xử lý thế nào?

Trong bài viết này, JNA sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu cụ thể quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng bảo hiểm và những hệ quả pháp lý đi kèm, giúp bạn không chỉ hiểu đúng quy định pháp luật mà còn biết cách bảo vệ quyền lợi của mình một cách hiệu quả nhất.

I. Hợp đồng bảo hiểm là gì?

Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận được thành lập bằng văn bản giữa bên mua bảo hiểm và bên bán bảo hiểm. Nội dung của hợp đồng là sự bảo vệ tài chính mà bên bán bảo đảm cho bên mua khi xảy ra các trường hợp trong hợp đồng như tai nạn, bệnh tật, … Đổi lại bên mua phải thanh toán cho bên bán một khoản chi phí nhất định. Hiện tại, ở Việt Nam các quy định về mua bán bảo hiểm được điều chỉnh bởi Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm, có nhiều trường hợp phát sinh quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của một bên. Việc thực hiện quyền này có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng nếu thực hiện không đúng căn cứ và trình tự thì hành vi đơn phương chấm dứt có thể dẫn đến hậu quả pháp lý bất lợi, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của các bên.

II. Các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng bảo hiểm

Theo điều 26 Luật kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài hoặc bên mua bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp sau đây:

1. Bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí;

2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, bên mua bảo hiểm không chấp nhận yêu cầu về thay đổi mức độ rủi ro được bảo hiểm;

3. Người được bảo hiểm không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm;

4. Bên mua bảo hiểm không đồng ý chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm.

III. Hậu quả pháp lý của việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm

Tuỳ vào từng trường hợp chấm dứt hợp đồng mà hậu quả pháp lý của các bên cũng khác nhau, cụ thể theo Điều 27 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 thì:

1. Trường hợp đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này thì thực hiện như sau:

a. Bên mua bảo hiểm vẫn phải đóng đủ phí bảo hiểm đến thời điểm đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm. Quy định này không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, trừ hợp đồng bảo hiểm nhóm;

b. Đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có trách nhiệm trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra trước thời điểm đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm và có quyền khấu trừ phí bảo hiểm đến thời điểm đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm;

c. Đối với hợp đồng bảo hiểm tài sản, hợp đồng bảo hiểm thiệt hại và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra trước thời điểm đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm và có quyền khấu trừ phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

2. Trường hợp đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật này, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có trách nhiệm hoàn phí bảo hiểm đã đóng cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có trách nhiệm bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra trước thời điểm đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm.

3. Trường hợp đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 26 của Luật này, đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có giá trị hoàn lại, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho bên mua bảo hiểm giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

4. Trường hợp đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm quy định tại khoản 4 Điều 26 của Luật này, bên mua bảo hiểm được nhận lại giá trị hoàn lại hoặc phí bảo hiểm đã đóng tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm phù hợp với từng sản phẩm bảo hiểm. Trường hợp giá trị tài sản thấp hơn so với dự phòng nghiệp vụ của danh mục hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao, số tiền bên mua bảo hiểm nhận lại được tính toán trên cơ sở tỷ lệ giữa giá trị tài sản và dự phòng nghiệp vụ của danh mục hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao.


Bài viết trên là vấn đề liên quan đến “Quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng bảo hiểm và hệ quả pháp lý kèm theo”, John Nguyễn & Các cộng sự xin gửi đến quý bạn đọc/ khách hàng. Nếu như còn những thắc mắc liên quan đến lĩnh vực này thì quý bạn đọc/ khách hàng có thể liên hệ đến John Nguyễn & Các cộng sự (Hotline: 0988 599 854 hoặc email: [email protected]) để có sự tư vấn đầy đủ và chính xác nhất từ các chuyên gia. Đội ngũ luật sư chúng tôi luôn nỗ lực hết mình để mang đến giải pháp pháp lý hiệu quả cho quý khách hàng, vì chúng tôi luôn định hướng “Chất lượng là danh dự”.