Bảo hiểm là một công cụ tài chính quan trọng giúp chúng ta an tâm trước những rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra. Tuy nhiên, không phải mọi tổn thất đều được chi trả do có sự xuất hiện của các điều khoản loại trừ trách nhiệm trong các hợp đồng bảo hiểm. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ bản chất của các điều khoản này và nhận diện những trường hợp loại trừ phổ biến nhất.
1. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm là gì?
Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm là những quy định trong hợp đồng bảo hiểm nêu rõ những rủi ro, tổn thất, hoặc tình huống cụ thể mà công ty bảo hiểm sẽ không có nghĩa vụ bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm, ngay cả khi sự kiện bảo hiểm đã xảy ra.
Phạm vi của bảo hiểm là bồi thường tổn thất cho những rủi ro đã thỏa thuận trong hợp đồng với yêu cầu đảm bảo điều kiện được bảo hiểm. Trên cơ sở đó, mục đích của các điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm này chính là:
a. Bảo vệ doanh nghiệp bảo hiểm khỏi tình trạng mất khả năng thanh toán do hậu quả của một rủi ro lớn, gây thiệt hại trên diện rộng và không có quy luật rõ ràng;
b. Bảo vệ các giá trị đạo đức xã hội, chống trục lợi bảo hiểm;
c. Đảm bảo mức phí bảo hiểm hợp lý, giúp nhiều người có thể tham gia bảo hiểm.
2. Các quy định pháp luật về điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2022 dành một điều khoản riêng tại Điều 19 quy định về loại trừ trách nhiệm bảo hiểm.
Theo đó, trong trường hợp có điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, các doanh nghiệp bảo hiểm phải quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm, phải giải thích rõ ràng đầy đủ và phải có bằng chứng xác nhận đã thực hiện nghĩa vụ giải thích khi giao kết hợp đồng bảo hiểm. Ngoài ra, nếu như người mua bảo hiểm chậm thông báo sự kiện bảo hiểm do có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì doanh nghiệp bảo hiểm không được áp dụng điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm về việc chậm thông báo.
Ngoài quy định trên, Điều 40 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2022 còn quy định các trường hợp cụ thể mà doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền bảo hiểm. Đây là những sự kiện mà nếu bên mua bảo hiểm hoặc bên được bảo hiểm được thanh toán tiền bảo hiểm thì sẽ đi ngược với các giá trị xã hội cần được bảo vệ, bao gồm:
a. Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn 02 năm kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực;
b. Người được bảo hiểm chết do lỗi cố ý của bên mua bảo hiểm hoặc lỗi cố ý của người thụ hưởng trong trường hợp có 1 người thụ hưởng;
c. Người được bảo hiểm bị thương tật vĩnh viễn do lỗi cố ý của chính bản thân người được bảo hiểm hoặc bên mua bảo hiểm hoặc người thụ hưởng trong trường hợp có 1 người thụ hưởng;
c. Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình
3. Những trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm thường gặp
Thông tin chi tiết về các điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm sẽ được quy định cụ thể đối với từng loại bảo hiểm và đối tượng bảo hiểm.
Chẳng hạn như đối với bảo hiểm nhân thọ, đối tượng bảo hiểm là tính mạng, sức khỏe con người thì một số trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm thường gặp là:
- Trường hợp tử vong do người được bảo hiểm tự tử hoặc có hành vi tự tử;
- Trường hợp tử vong do người được bảo hiểm thi hành án tử hình;
- Trường hợp thương tật toàn bộ và vĩnh viễn do người được bảo hiểm tự tử không thành hoặc tự gây thương tích;
- Trường hợp thương tật toàn bộ và vĩnh viễn do hành vi cố tình của người mua bảo hiểm hoặc người thụ hưởng;
- Trường hợp triệu chứng/dấu hiệu của bệnh hiểm nghèo xuất hiện trước ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực.
Hoặc đối với một số bảo hiểm mà có đối tượng bảo hiểm là tài sản như bảo hiểm trách nhiệm của người giao nhận hàng hóa, bảo hiểm trách nhiệm hàng hóa của chủ tàu thì các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm sẽ khác so với những trường hợp trên, có thể kể đến như:
- Thiệt hại xảy ra do lỗi thiết kế, vật liệu chế tạo, hoặc bản chất vốn có của hàng hóa (ví dụ: hao mòn tự nhiên, ăn mòn, rỉ sét);
- Thiệt hại xảy ra do sự thiếu thận trọng hoặc thiếu trung thực của người được bảo hiểm;
- Thiệt hại phát sinh từ trách nhiệm của người được bảo hiểm đối với cơ quan nhà nước (ví dụ: cơ quan thuế, cơ quan hải quan,…);
- Thiệt hại xảy ra do sự kiện bất khả kháng, do sự cố về hóa chất, môi trường,…
Ngoài ra, còn có bảo hiểm phương tiện như bảo hiểm cho xe ô tô, xe máy thì các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm có thể bao gồm:
- Thiệt hại xảy ra do vi phạm pháp luật giao thông;
- Thiệt hại xảy ra do chở hàng hoặc chở người vượt quá tải trọng.
Tóm lại, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm là những quy định xác định rõ giới hạn bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm, đòi hỏi người tham gia phải hết sức lưu ý để tránh tổn thất tài chính ngoài dự kiến. Do đó, việc hiểu rõ phạm vi loại trừ là điều cần thiết để sử dụng công cụ bảo hiểm một cách an toàn.
Bài viết trên là vấn đề liên quan đến “Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm và những trường hợp thường gặp”, John Nguyễn & Các cộng sự xin gửi đến quý bạn đọc/ khách hàng. Nếu như còn những thắc mắc liên quan đến lĩnh vực này thì quý bạn đọc/ khách hàng có thể liên hệ đến John Nguyễn & Các cộng sự (Hotline: 0988 599 854 hoặc email: [email protected]) để có sự tư vấn đầy đủ và chính xác nhất từ các chuyên gia. Đội ngũ luật sư chúng tôi luôn nỗ lực hết mình để mang đến giải pháp pháp lý hiệu quả cho quý khách hàng, vì chúng tôi luôn định hướng “Chất lượng là danh dự”.

