Hành vi đe dọa người khác không chỉ gây hoang mang, bất an cho nạn nhân mà trong nhiều trường hợp còn là dấu hiệu của hành vi phạm tội nguy hiểm. Tùy thuộc vào tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi, người có hành vi đe dọa có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đe dọa giết người.
Dưới đây là quy định cụ thể về mức xử phạt hành vi đe dọa người khác theo pháp luật hiện hành.
I. XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI HÀNH VI ĐE DỌA
Pháp luật hiện nay không quy định một mức phạt chung cho mọi hành vi đe dọa, mà quy định theo từng nhóm hành vi cụ thể tại Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
1. Đe dọa qua điện thoại đến số khẩn cấp
Người có hành vi gọi điện đến các số khẩn cấp như 111, 113, 114, 115 hoặc đường dây nóng của cơ quan, tổ chức để đe dọa, quấy rối, xúc phạm có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
Đây là hành vi đe dọa gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, làm lãng phí nguồn lực xã hội nhưng chưa trực tiếp xâm hại đến tính mạng, sức khỏe của cá nhân cụ thể.
2. Đe dọa dùng vũ lực trong hoạt động dịch vụ bảo vệ và đòi nợ
Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự, pháp luật xử lý nghiêm hành vi đe dọa dùng vũ lực.
Mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng áp dụng đối với hành vi sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong hoạt động dịch vụ bảo vệ nhằm gây sức ép, cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Tương tự, hành vi dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực để đòi nợ cũng bị xử phạt trong khung tiền phạt này.
Ngoài hình phạt tiền, người vi phạm còn có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung như tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động, tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hoặc trục xuất nếu là người nước ngoài.
3. Đe dọa người thi hành công vụ
Hành vi đe dọa người thi hành công vụ cũng bị xử phạt hành chính ở mức cao.
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng áp dụng đối với hành vi có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ.
Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng áp dụng đối với hành vi dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực chống người thi hành công vụ.
Trong một số trường hợp, người vi phạm còn bị buộc xin lỗi công khai theo quy định.
Lưu ý:
Mức phạt nêu trên áp dụng đối với cá nhân vi phạm. Nếu tổ chức có cùng hành vi, mức phạt tiền sẽ gấp hai lần mức phạt đối với cá nhân. Trường hợp hành vi có dấu hiệu cấu thành tội phạm thì không xử phạt hành chính mà chuyển sang xử lý hình sự.
II. TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ VỀ HÀNH VI ĐE DỌA
Khi hành vi đe dọa mang tính chất nghiêm trọng, đặc biệt là đe dọa tước đoạt tính mạng người khác, người thực hiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội đe dọa giết người theo Điều 133 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.
1. Khung hình phạt cơ bản
Người nào có hành vi đe dọa giết người mà có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện thì có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
Yếu tố quan trọng trong tội đe dọa giết người là nạn nhân phải thực sự có căn cứ tin rằng tính mạng của mình bị đe dọa. Những lời nói bột phát, thiếu cơ sở, không làm nạn nhân lo sợ thực sự thường chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm này.
2. Khung hình phạt tăng nặng
Mức phạt tù từ 02 năm đến 07 năm được áp dụng nếu hành vi đe dọa giết người thuộc một trong các trường hợp như đe dọa đối với từ hai người trở lên, lợi dụng chức vụ quyền hạn, đe dọa người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân, đe dọa người dưới 16 tuổi hoặc nhằm che giấu, trốn tránh việc bị xử lý về tội phạm khác.
Đây là những tình tiết thể hiện tính chất nguy hiểm cao hơn của hành vi đe dọa giết người nên bị xử lý nghiêm khắc hơn.
III. KẾT LUẬN
Hành vi đe dọa người khác có thể chỉ bị xử phạt hành chính nếu mức độ nhẹ và chưa làm nạn nhân thực sự lo sợ bị xâm hại tính mạng. Tuy nhiên, khi việc đe dọa khiến nạn nhân có căn cứ tin rằng hành vi giết người có thể xảy ra, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đe dọa giết người với mức phạt tù lên đến 07 năm.
Việc hiểu rõ quy định về xử phạt hành vi đe dọa người khác giúp mỗi cá nhân kiểm soát hành vi của mình và biết cách bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp khi bị người khác đe dọa. Nếu bạn đang gặp tình huống pháp lý liên quan đến hành vi đe dọa, nên sớm tham vấn luật sư để được hỗ trợ kịp thời.
Bài viết trên là vấn đề liên quan đến “Mức phạt hành vi đe dọa người khác theo quy định pháp luật”, John Nguyễn & Các cộng sự xin gửi đến quý bạn đọc/ khách hàng. Nếu như còn những thắc mắc liên quan đến lĩnh vực này thì quý bạn đọc/ khách hàng có thể liên hệ đến John Nguyễn & Các cộng sự (Hotline: 0988 599 854 hoặc email: [email protected]) để có sự tư vấn đầy đủ và chính xác nhất từ các chuyên gia. Đội ngũ luật sư chúng tôi luôn nỗ lực hết mình để mang đến giải pháp pháp lý hiệu quả cho quý khách hàng, vì chúng tôi luôn định hướng “Chất lượng là danh dự”.

