Cho vay tiền là một giao dịch dân sự phổ biến trong đời sống. Tuy nhiên, khi lãi suất cho vay vượt quá giới hạn pháp luật cho phép, hành vi này có thể bị coi là cho vay nặng lãi, kéo theo trách nhiệm hành chính hoặc thậm chí là trách nhiệm hình sự. Đồng thời, quyền lợi của người vay trong trường hợp này cũng được pháp luật bảo vệ nhất định.
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Bộ luật Dân sự 2015;
2. Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017);
3. Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao.
II. CHO VAY VỚI LÃI SUẤT BAO NHIÊU THÌ BỊ COI LÀ CHO VAY NẶNG LÃI?
Theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, lãi suất vay do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Phần lãi suất vượt quá mức này sẽ không có hiệu lực pháp luật.
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP, “cho vay lãi nặng” được hiểu là trường hợp: Bên cho vay cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên so với mức lãi suất cao nhất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Như vậy, mức lãi suất tối đa theo pháp luật dân sự là 20%/năm, do đó lãi suất từ 100%/năm trở lên được xác định là cho vay nặng lãi.
IIII. TRƯỜNG HỢP NGƯỜI CHO VAY NẶNG LÃI BỊ TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ
Hành vi cho vay nặng lãi không đương nhiên bị xử lý hình sự. Việc truy cứu trách nhiệm hình sự chỉ đặt ra khi đáp ứng các điều kiện theo Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015. Cụ thể, người cho vay nặng lãi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên mức lãi suất cao nhất theo Bộ luật Dân sự và thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng trở lên;
2. Hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này, hoặc đã bị kết án về tội cho vay lãi nặng, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
Mức hình phạt có thể áp dụng gồm:
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm;
2. Trường hợp thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên, có thể bị phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm;
3. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt bổ sung: phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 đến 05 năm.
IV. NGƯỜI VAY CÓ ĐƯỢC TRẢ LẠI TIỀN LÃI ĐÃ ĐÓNG KHI NGƯỜI CHO VAY BỊ XỬ LÝ HÌNH SỰ KHÔNG?
Vấn đề xử lý tiền và tài sản liên quan đến hành vi cho vay nặng lãi được quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP, cụ thể:
1. Phần tiền lãi tương ứng với mức lãi suất tối đa 20%/năm sẽ bị tịch thu sung quỹ nhà nước;
2. Phần tiền thu lợi bất chính (tức phần lãi vượt quá mức lãi suất hợp pháp và các khoản thu trái pháp luật khác) mà người cho vay đã thực tế thu sẽ được trả lại cho người vay.
Tuy nhiên, có một ngoại lệ quan trọng: Nếu người vay sử dụng tiền vay vào mục đích bất hợp pháp như đánh bạc, mua bán trái phép chất ma túy, lừa đảo chiếm đoạt tài sản…, thì toàn bộ khoản thu lợi bất chính sẽ bị tịch thu sung quỹ nhà nước, người vay không được nhận lại.
Việc xác định số tiền thu lợi bất chính sẽ căn cứ vào thời điểm hết hạn vay hoặc thời điểm hành vi bị phát hiện, sau khi đã trừ đi phần lãi hợp pháp theo quy định của Bộ luật Dân sự.
V. TỔNG KẾT
Cho vay với lãi suất từ 100%/năm trở lên được xác định là cho vay nặng lãi. Khi hành vi này đạt đến mức độ nguy hiểm cho xã hội và thỏa mãn các điều kiện luật định, người cho vay có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chịu hình phạt tiền hoặc phạt tù.
Đồng thời, pháp luật cũng bảo vệ quyền lợi của người vay bằng việc buộc hoàn trả phần tiền lãi thu lợi bất chính, trừ trường hợp người vay sử dụng tiền vào mục đích trái pháp luật. Vì vậy, trong các giao dịch vay mượn tiền, các bên cần đặc biệt lưu ý đến giới hạn lãi suất để tránh rủi ro pháp lý nghiêm trọng.
Bài viết trên là vấn đề liên quan đến “Cho vay bao nhiêu lãi suất thì bị coi là cho vay nặng lãi?”, John Nguyễn & Các cộng sự xin gửi đến quý bạn đọc/ khách hàng. Nếu như còn những thắc mắc liên quan đến lĩnh vực này thì quý bạn đọc/ khách hàng có thể liên hệ đến John Nguyễn & Các cộng sự (Hotline: 0988 599 854 hoặc email: [email protected]) để có sự tư vấn đầy đủ và chính xác nhất từ các chuyên gia. Đội ngũ luật sư chúng tôi luôn nỗ lực hết mình để mang đến giải pháp pháp lý hiệu quả cho quý khách hàng, vì chúng tôi luôn định hướng “Chất lượng là danh dự”.

