Skip to content Skip to sidebar Skip to footer

I. LĨNH VỰC QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH

1. 6 nhóm hành vi bị cấm trong cung ứng dịch vụ Mobile Money từ 01/01/2026

Chính phủ đã ban hành Nghị định 368/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ tiền di động (Mobile Money), chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Theo đó, tại Điều 6 Nghị định 368/2025/NĐ-CP quy định rõ 06 nhóm hành vi bị nghiêm cấm nhằm bảo đảm an toàn hệ thống, phòng chống rủi ro và các hành vi vi phạm pháp luật, cụ thể:

a. Cung ứng hoặc sử dụng tài khoản tiền di động để thực hiện các nghiệp vụ ngoài phạm vi cho phép, không đúng các nghiệp vụ được quy định tại Điều 14 Nghị định 368/2025/NĐ-CP;

b. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiền di động không được cấp tín dụng, không được trả lãi trên số dư tài khoản tiền di động, cũng như không được thực hiện bất kỳ hành vi nào làm tăng giá trị tiền tệ trên tài khoản so với số tiền khách hàng đã nạp;

c. Nghiêm cấm việc cung ứng hoặc sử dụng tài khoản tiền di động cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, lừa đảo, gian lận;

d. Cấm tuyệt đối các hành vi thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, trao đổi, tặng, cho, mua, bán tài khoản tiền di động hoặc thông tin tài khoản tiền di động dưới mọi hình thức;

e. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiền di động không được sử dụng nguồn tiền trên tài khoản tiền di động của khách hàng cho các mục đích riêng của tổ chức cung ứng dịch vụ;

f. Nghiêm cấm việc thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện để sử dụng, lợi dụng tài khoản tiền di động vào các hành vi đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gian lận, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác.

2. Tăng lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

Nghị định 293/2025/NĐ-CP được ban hành quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng, áp dụng từ ngày 1/1/2026.

Theo đó, mức lương tối thiểu tháng và giờ của bốn vùng được điều chỉnh tăng so với hiện hành như sau:

a. Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng và 25.500 đồng/giờ (tăng 350.000 đồng so với mức cũ);

b. Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng và 22.700 đồng/giờ (tăng 320.000 đồng);

c. Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng và 20.000 đồng/giờ (tăng 280.000 đồng);

d. Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng và 17.800 đồng/giờ (tăng 250.000 đồng).

Đối tượng áp dụng gồm tất cả người lao động làm việc theo hợp đồng và người sử dụng lao động theo Bộ luật Lao động, bao gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn lao động.

II. LĨNH VỰC THUẾ

1. Chính thức điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh

Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, các mức giảm trừ mới được điều chỉnh như sau:

a. Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm);

b. Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.

So với mức giảm trừ hiện hành là 11 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc, mức mới tăng hơn 40%, phản ánh sự thay đổi phù hợp với tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người và GDP giai đoạn 2020 – 2025.

2. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu từ kỳ tính thuế 2025

Nghị định 20/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 15/01/2026 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết 198/2025/QH15 về các cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân. Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu như sau:

Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại.

Tuy nhiên, quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng trong các trường hợp sau đây đối với:

a. Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

b. Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;

c. Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.

Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 7 và Điều 9 Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.

Như vậy, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN từ kỳ tính thuế 2025.

III. LĨNH VỰC DOANH NGHIỆP

Từ 2026, các giấy tờ không phải nộp bản sao khi đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh

Công văn 234/BTC-DNTN quy định rõ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế cho các bản sao giấy tờ trong hồ sơ. Các giấy tờ không còn yêu cầu người thực hiện thủ tục nộp bản sao, gồm:

a. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

b. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp);

c. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;

d. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Điều kiện áp dụng là thông tin đã được khai thác đầy đủ, chính xác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia.

IV. LĨNH VỰC BẢO HIỂM XÃ HỘI

5 trường hợp được bảo lưu thời gian đóng Bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026

Từ ngày 01/01/2026, các trường hợp được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được quy định cụ thể, chi tiết hơn theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP. Căn cứ Điều 8 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, người lao động được bảo lưu thời gian đóng BHTN trong các trường hợp sau:

a. Đã hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng còn thời gian đóng BHTN chưa được giải quyết hưởng, với điều kiện tổng thời gian đã đóng trên 36 tháng đến đủ 144 tháng; phần thời gian chưa giải quyết hưởng này được bảo lưu để tính cho lần hưởng tiếp theo. Trường hợp đã đóng trên 144 tháng thì phần chưa giải quyết hưởng không được bảo lưu;

b. Bị hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; khi đó, toàn bộ thời gian đã đóng BHTN chưa hưởng được bảo lưu;

c. Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng bị chấm dứt hưởng thuộc các trường hợp pháp luật cho phép bảo lưu; phần thời gian chưa hưởng tiếp tục được bảo lưu;

d. Không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp sau 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn hưởng, nếu không có thông báo bằng văn bản; số tháng tương ứng với thời gian không nhận tiền được bảo lưu;

e. Được cơ quan BHXH xác nhận bổ sung thời gian đóng BHTN sau khi đã chấm dứt hưởng trợ cấp; Nghị định quy định cách tính cụ thể để xác định số tháng được bảo lưu, đặc biệt trong trường hợp lần hưởng sau cùng có thời gian đóng dưới 36 tháng.

Ngoài ra, Nghị định khẳng định nguyên tắc chung: mỗi 01 tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng với 12 tháng đã đóng BHTN; thời gian này sẽ bị trừ khi xác định phần còn được bảo lưu.


Bài viết trên là vấn đề liên quan đến “Bản tin pháp luật tháng 01 – 2026″, John Nguyễn & Các cộng sự xin gửi đến quý bạn đọc/ khách hàng. Nếu như còn những thắc mắc liên quan đến lĩnh vực này thì quý bạn đọc/ khách hàng có thể liên hệ đến John Nguyễn & Các cộng sự (Hotline: 0988 599 854 hoặc email: [email protected]) để có sự tư vấn đầy đủ và chính xác nhất từ các chuyên gia. Đội ngũ luật sư chúng tôi luôn nỗ lực hết mình để mang đến giải pháp pháp lý hiệu quả cho quý khách hàng, vì chúng tôi luôn định hướng “Chất lượng là danh dự”.